Học tiếng Đức: Ngữ pháp cơ bản cho người mới bắt đầu

Để có thể chinh phục được ngôn ngữ Đức, bạn cần nhớ một số ngữ pháp và bảng biểu tiếng Đức cơ bản bởi tự học tiếng Đức sẽ rất khó nếu bạn không nắm được quy luật của nó. Với những bạn đang chuẩn bị học tiếng Đức hoặc đang học trình độ A1, hãy cùng DN Education khám phá và tìm hiểu những ngữ pháp tiếng Đức cơ bản nhất cho người mới bắt đầu nhé!

  1. Danh từ trong tiếng Đức cơ bản

Trong tiếng Đức có ba giống : đực (männlich/Maskulinum), cái (weiblich/Femininum) và trung (sächlich/Neutrum). Bên cạnh đó còn có danh từ ở dạng số nhiều.

Cách dùng:

Tiếng Đức có 4  cách: Nominativ, Genitiv, Dativ và Akkusativ. Cách của danh từ trong một câu quyết định

đuôi của danh từ đó,

đuôi của tính từ bổ nghĩa cho nó,

đuôi của đại từ sở hữu và quán từ đi kèm.

Cách của một danh từ phụ thuộc vào nhiệm vụ của danh từ đó trong câu:

Cách 1: Nominativ – Chủ ngữ

Danh từ khi chúng đứng ở vị trí chủ ngữ trong câu:

Ví dụ: “Maria spricht Deutsch” (Maria nói tiếng Đức)

=> Maria trong trường hợp này là chủ thể của hành động nói nên danh từ này ở vị trí chủ ngữ.

Ngoài ra, danh từ cũng ở chủ cách khi là bổ ngữ của một số động từ như: bleiben, heißen, sein, werden…

Ví dụ: “Mein Nachbar ist Deutschlehrer” (Hàng xóm của tôi là thầy giáo dạy tiếng Đức).

Cách 2: Genitiv – Sở hữu cách (chủ sở hữu của một vật hoặc trong trường hợp danh từ đi kèm với những giới từ được quy định dùng với Genitiv)

Sở hữu cách dùng để chỉ chủ sở hữu của một đối tượng nào đó.

Ví dụ: “Die neue Wohnung meiner Schwester is granz schön” (Căn hộ mới của chị gái tôi thật đẹp)

=> “meiner Schwester” là chủ sở hữu của Wohnung nên nó ở sở hữu cách.

Đối với chủ sở hữu là danh từ riêng thì bắt buộc phải đứng trước vật sở hữu, đồng thời thêm -s vào tên chủ sở hữu khi chủ sở hữu đó chưa tận cùng bằng -s

Ví dụ: “Helmuts Freundin ist 23 Jahre alt” (Bạn gái của Helmut mới 25 tuổi)

Cách 3: Dativ – Tân ngữ gián tiếp

Trong trường hợp tân ngữ được gửi tới cho một ai đó, thì “ai đó” chính là tân ngữ gián tiếp, và phải chia theo Dativ, danh từ đi kèm với những giới từ quy định dùng với Dativ.
Ví dụ: “Ich schicke dir eine Email” (Tôi gửi bạn một cái mail)

=> “dir” là tân ngữ gián tiếp chỉ người, “tôi” gửi tới “bạn” thì “bạn” ở đây là tân ngữ chỉ người.

Cách 4: Akkusativ – Tân ngữ trực tiếp

Tân ngữ trực tiếp là sự vật bị tác động trực tiếp bởi hành
động được nói đến trong câu, danh từ đi kèm với những giới từ được quy định dùng với Akkusativ
Ví dụ: “Ich habe eine Tasche gekauft” (Tôi đã mua 1 cái túi)

=> “eine Tasche” là tân ngữ trực tiếp bị tác động bởi hành động “mua” được nói đến trong câu.

  1. Các bảng kiến thức tiếng Đức cơ bản

Trong tiếng Đức cơ bản, việc sử dụng các bảng biểu có hệ thống sẽ hỗ trợ khả năng ghi nhớ và áp dụng của bạn để thực hành các bài tập. Các bảng biểu tiếng Đức cơ bản nhất gồm:

Cách phân biệt giống của danh từ

Maskulinum Femininum Neutrum
Nghề nghiệp của một người mang giới tính nam Nghề nghiệp của một người mang giới tính nữ Danh từ chỉ màu sắc
Thứ, buổi, tháng, mùa, phương hướng Quốc tịch của người mang giới tính nữ Danh từ được hình thành từ động từ nguyên thể
Danh từ kết thúc bằng đuôi:

– ling; – ismus

Danh từ kết thúc bằng đuôi:

–heit; –keit; –ung; –tion; –ie ; –schaft; –tӓt

Danh từ kết thúc bằng đuôi:

–chen; –nis; –um; –zeug; –ment

 

Bảng quán từ xác định (bestimmter Artikel)

  Maskulinum Femininum Neutrum Plural
Nominativ Der Die Das Die
Akkusativ Den Die das Die
Dativ Dem Der Dem Den
Genitiv Des Der Des Der

Bảng quán từ không xác định (unbestimmter Artikel)

  Maskulinum Femininum Neutrum Plural
Nominativ Ein Eine Ein  x
Akkusativ Einen Eine Ein  x
Dativ Einem Einer Einem  x
Genitiv Eines Einer Eines  x

Mọi nhu cầu tư vấn Du học vui lòng liên hệ trực tiếp

Văn phòng DN Education

Địa chỉ: 123A Đường TL37, P.Thạnh Lộc, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0907 839 019 (Zalo ThS. Nguyễn Đình Đương).

Fanpage: DN Education